Đánh người khác đến mức độ nào thì bị đi tù?

Luật sư ly hôn

Ông bà ta vẫn hay có câu "Dĩ hòa vi quý" khuyên chúng ta phải biết sống hài hòa, hòa thuận, bao dung với mọi người. Tuy nhiên...

Đánh giá

Rated 4.3/5 based on 9 votes
Tư vấn trả phí

Ông bà ta vẫn hay có câu "Dĩ hòa vi quý" khuyên chúng ta phải biết sống hài hòa, hòa thuận, bao dung với mọi người. Tuy nhiên, trong cuộc sống thường xảy ra nhiều va chạm khó thể tránh khỏi, có người thì lựa chọn bỏ qua nhưng cũng có người lựa chọn sử dụng bạo lực để giải quyết. Và phương thức bạo lực hay được chọn là đánh người, phương thức này thường khiến cho người thực hiện vướng vào lao lý. Và một câu hỏi mà mọi người vẫn thường hay thắc mắc là đánh người khác đến mức độ nào thì bị đi tù? Bài viết dưới đây của Luật sư X sẽ giải đáp thắc mắc của các bạn.

Căn cứ:
  • Bộ luật hình sự năm 2015
  • Bộ luật Dân sự 2015
  • Nghị định 167/2013/NĐ-CP
Nội dung tư vấn:
1. Đánh người khác là hành vi bị pháp luật nghiêm cấm:
Đánh người là hành vi xâm phạm đến quyền bất khả xâm phạm về thân thể, quyền được bảo hộ về sức khỏe của cá nhân khác, và hành vi này đã vi phạm nghiêm trọng Hiến pháp 2013, cụ thể như sau:
Điều 20  
1. Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm; không bị tra tấn, bạo lực, truy bức, nhục hình hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể, sức khỏe, xúc phạm danh dự, nhân phẩm.
Theo đó, mỗi người sinh ra đều có quyền bất khả xâm phạm về thân thể của mình và không ai được xâm phạm đến thân thể mà không có sự cho phép của người đó trừ trường hợp pháp luật cho phép. Do đó, bất kỳ cá nhân nào thực hiện hành vi đánh người mà không được pháp luật cho phép là hành vi vi phạm pháp luật và có thể bị xử lý hành chính hoặc xử lý hình sự tùy thuộc vào mức độ hành vi và hậu quả mà hành vi đánh người để lại.
2. Đánh người khác đến mức độ nào thì đi tù?
Cá nhân thực hiện hành vi đánh người khác nhưng không với mục đích giết người có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe cho người khác được quy định tại Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015. 
Điều 134. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác
1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người;
b) Dùng a-xít nguy hiểm hoặc hóa chất nguy hiểm;
c) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ;
d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo của mình, người nuôi dưỡng, chữa bệnh cho mình;
đ) Có tổ chức;
e) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
g) Trong thời gian đang bị giữ, tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành án phạt tù, đang chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng hoặc đang chấp hành biện pháp xử lý vi phạm hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
h) Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do được thuê;
k) Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 06 năm:
a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31 % đến 60%;
...
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên, nếu không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;
...
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 14 năm:
a) Làm chết người;
...
5. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Làm chết 02 người trở lên;
         ...
Theo đó, cá nhân thực hiện hành vi đánh người có thể bị xử phạt tù khi gây ra thương tích hoặc tổn hại đến sức khỏe người khác với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% trở lên hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 134 Bộ luật hình sự 2015 như dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người; có tổ chức... Hơn nữa, mức độ tỷ lệ tổn thương cơ thể càng tăng thì mức phạt tù người đó phải chịu càng tăng và cao nhất là tù chung thân. Ngoài ra, cá nhân mặc dù chưa thực hiện hành vi đánh người nhưng đã chuẩn bị vũ khí, dụng cụ nguy hiểm... với mục đích dùng cho hành vi đánh người thì cũng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự và có thể bị phạt tù lên đến 2 năm, cụ thể tại Khoản 6 Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015 quy định như sau:
6. Người nào chuẩn bị vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm, a-xít nguy hiểm, hóa chất nguy hiểm hoặc thành lập hoặc tham gia nhóm tội phạm nhằm gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

3. Đánh người khác nhưng chưa đến mức xử lý hình sự thì bị xử lý như thế nào?
Nếu như cá nhân thực hiện hành vi đánh người gây ra thương tích hoặc tổn hại đến sức khỏe người khác với tỷ lệ tổn thương cơ thể dưới 11% và không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 134 Bộ luật hình sự 2015 thì sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự nhưng vì đây là hành vi vi phạm pháp luật nên hiển nhiên sẽ có biện pháp xử lý khác, cụ thể người đó sẽ bị xử phạt hành chính theo Nghị định 167/2013/NĐ-CP:
Điều 5. Vi phạm quy định về trật tự công cộng

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
...
e) Xâm hại hoặc thuê người khác xâm hại đến sức khỏe của người khác;                

Theo đó, cá nhân thực hiện hành vi đánh người sẽ có thể bị xử phạt tiền từ 2.000.000 -3.000.000 đồng tùy thuộc vào mức độ, hậu quả của hành vi đánh người gây ra. Ngoài việc phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi đánh người của mình thì cá nhân đó còn phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người bị hại do sức khỏe bị xâm hại , cụ thể theo Điều 590 Bộ luật Dân sự 2015 thì người bị hại sẽ được bồi thường cho những thiệt hại sau:
  • Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại;
  • Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại;
  • Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị; nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần phải có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại;
  • Thiệt hại về tinh thần của người bị hại
  • Các thiệt hại khác do luật quy định.

Hy vọng bài viết có ích cho bạn!


Tư vấn trả phí

Chia sẻ cho bạn bè

Tư vấn trả phí

Bình luận

Sponsor