Danh sách các tội bắt buộc Luật sư phải tố giác thân chủ

Luật sư ly hôn

Chiều ngày 20/06/2017, Quốc Hội đã biểu quyết thông qua luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS 2015 với tỷ lệ phiếu tán thành 88,39% (43...

Đánh giá

Rated 4.3/5 based on 9 votes
Tư vấn trả phí

Chiều ngày 20/06/2017, Quốc Hội đã biểu quyết thông qua luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS 2015 với tỷ lệ phiếu tán thành 88,39% (434/457). 
Điều này đồng nghĩa, những tội về xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội khác là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng buộc Luật sư phải tố giác thân chủ nếu không muốn bị truy cứu trách nhiệm hình sự.


1. Đơntừ xin cung cấp 87 tội danh buộc luật sư phải tố cáo thân chủ:

1. Tội phản bội Tổ quốc
2. Tội hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân
3. Tội gián điệp
4. Tội xâm phạm an ninh lãnh thổ
5. Tội bạo loạn
6. Tội khủng bố nhằm chống chính quyền nhân dân
7. Tội phá hoại cơ sở vật chất - kỹ thuật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
8. Tội phá hoại việc thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội
9. Tội phá hoại chính sách đoàn kết
10. Tội làm, tàng trữ, phát tán hoặc tuyên truyền thông tin, tài liệu, vật phẩm nhằm chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
11. Tội phá rối an ninh
12. Tội chống phá cơ sở giam giữ
13. Tội tổ chức, cưỡng ép, xúi giục người khác trốn đi nước ngoài hoặc trốn ở lại nước ngoài nhằm chống chính quyền nhân dân
14. Tội trốn đi nước ngoài hoặc trốn ở lại nước ngoài nhằm chống chính quyền nhân dân
15. Tội giết người
16. Tội hiếp dâm
17. Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi 
19. Tội cố ý truyền HIV cho người khác 
20. Tội mua bán người 
21. Tội mua bán người dưới 16 tuổi
22. Tội mua bán, chiếm đoạt mô hoặc bộ phận cơ thể người 
23. Tội cướp tài sản 
24. Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản 
25. Tội cưỡng đoạt tài sản 
26. Tội cướp giật tài sản 
27. Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản 
28. Tội trộm cắp tài sản 
29. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản 
30. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản 
31. Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản 
32. Tội buôn lậu 
33. Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm 
34. Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh .
35. Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thức ăn dùng để chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, giống vật nuôi
36. Tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả 
37. Tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành công cụ chuyển nhượng giả hoặc các giấy tờ có giá giả khác
38. Tội vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước gây thất thoát, lãng phí 
39. Tội vi phạm quy định về quản lý và sử dụng vốn đầu tư công gây hậu quả nghiêm trọng 
40. Tội vi phạm quy định về kế toán gây hậu quả nghiêm trọng
41. Tội vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng
42. Tội thông đồng, bao che cho người nộp thuế gây hậu quả nghiêm trọng 
43. Tội vi phạm quy định về đầu tư công trình xây dựng gây hậu quả nghiêm trọng 
44. Tội vi phạm quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
45. Tội sản xuất trái phép chất ma túy 
46. Tội tàng trữ trái phép chất ma túy 
47. Tội vận chuyển trái phép chất ma túy
48. Tội mua bán trái phép chất ma túy 
49. Tội chiếm đoạt chất ma túy 
50. Tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán hoặc chiếm đoạt tiền chất dùng vào việc sản xuất trái phép chất ma túy 
51. Tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy 
52. Tội cưỡng bức người khác sử dụng trái phép chất ma túy 
53. Tội lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy
54. Tội tổ chức đua xe trái phép 
55. Tội đua xe trái phép 
56. Tội vi phạm quy định về điều khiển tàu bay 
57. Tội đưa vào sử dụng tàu bay, thiết bị bảo đảm hoạt động bay không bảo đảm an toàn 
58. Tội điều động hoặc giao cho người không đủ điều kiện điều khiển tàu bay
59. Tội chiếm đoạt tàu bay, tàu thủy 
61. Tội cướp biển
62. Tội phá hủy công trình, cơ sở, phương tiện quan trọng về an ninh quốc gia 
63. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự 
64. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vật liệu nổ 
65. Tội sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, phát tán, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất phóng xạ, vật liệu hạt nhân 
66. Tội vi phạm quy định về quản lý chất phóng xạ, vật liệu hạt nhân 
67. Tội sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng hoặc mua bán trái phép chất cháy, chất độc 
68. Tội vi phạm quy định về an toàn thực phẩm 
69. Tội chứa mại dâm 
70. Tội cưỡng ép người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép 
71. Tội tham ô tài sản 
72. Tội nhận hối lộ 
73. Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản 
74. Tội lạm quyền trong khi thi hành công vụ 
75. Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi 
76. Tội giả mạo trong công tác 
77. Tội dùng nhục hình 
78. Tội bức cung 
79. Tội chống mệnh lệnh 
80. Tội đầu hàng địch 
81. Tội khai báo hoặc tự nguyện làm việc cho địch khi bị bắt làm tù binh 
82. Tội bỏ vị trí chiến đấu hoặc không làm nhiệm vụ trong chiến đấu 
83. Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng vũ khí quân dụng, trang bị kỹ thuật quân sự 
84. Tội phá hoại hòa bình, gây chiến tranh xâm lược
85. Tội chống loài người
86. Tội phạm chiến tranh
87. Tội tuyển mộ, huấn luyện hoặc sử dụng lính đánh thuê

2. Có thể bạn chưa biết?
  • Bộ luật hình sự 2015 có tổng 426 điều luật
  • Trong đó, quy định các tội danh là từ điều 108 đến 425
  • Như vậy có 317 điều quy định về các loại tội phạm
  • Số lượng tội danh buộc Luật sư phải tố giác thân chủ là: 87, tức là chiếm gần 1/3 số tội quy định trong BLHS 2015


Hãy liên hệ ngay khi có nhu cầu dịch vụ viết đơn từ!
https://lsx.vn/dich-vu-ly-hon

Tư vấn trả phí

Chia sẻ cho bạn bè

Tư vấn trả phí

Bình luận

Sponsor