Thứ Ba, 22 tháng 8, 2017

Vu khống người khác phạt như thế nào?

Vu khống là hành vi bịa đặt, nói không đúng sự thật nhằm mục đích dọa nạt hoặc xúc phạm người khác. Trong xã hội phát triển, tội vu khống càng trở nên phổ biến vì vu khống sẽ giúp con người đạt được mục đích của mình.


Căn cứ:
- Hiến pháp 2013
- Bộ luật dân sự 2015
- Bộ luật hình sự 2015

Nội dung
1. Quyền được tôn trọng
Điều 3 - Hiến pháp 2013
Nhà nước bảo đảm và phát huy quyền làm chủ của Nhân dân; công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền con người, quyền công dân; thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, mọi người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện.

Quyền được tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín là một trong những quyền nhân thân quan trọng nhất của con người. Bất kỳ người nào có hành vi xâm phạm tới danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác đều sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật.

2. Mức xử phạt
Tội vu khống được quy định rất rõ trong điều 156 BLHS:
1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:
a) Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;
b) Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:
a) Có tổ chức;
b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
c) Đối với 02 người trở lên;
d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh cho mình;
đ) Đối với người đang thi hành công vụ;
e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;
g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%;
h) Vu khống người khác phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Vì động cơ đê hèn;
b) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên;
c) Làm nạn nhân tự sát.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Như vậy, mức phạt nhẹ nhất được quy định tại khoản 1:

  • Phạt từ 10 triệu đến 50 triệu 
  • Và phạt tù đến 1 năm
Với mức độ vi phạm lớn được quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều này.

3. Với trường hợp tài xế quay clip tố công an đánh người


Mức phạt đối với trường hợp tài xế sẽ nặng hơn bình thường và được quy định tại Khoản 2 Điều 156:
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:
a) Có tổ chức;
b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
c) Đối với 02 người trở lên;
d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh cho mình;
đ) Đối với người đang thi hành công vụ;
e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;
g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%;
h) Vu khống người khác phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

Như vậy, nếu cơ quan công an khởi tố tài xế nói trên về hành vi này, y có thể bị:
  • Phạt tù từ 1 - 3 năm
  • Phạt hành chính từ 10 - 50 triệu (Khoản 4)

Hãy liên hệ ngay khi có nhu cầu dịch vụ viết đơn từ!

Điểm 4.6/5 dựa vào 87 đánh giá

Bài liên quan