Thứ Ba, 23 tháng 5, 2017

DỊCH VỤ SOẠN HỢP ĐỒNG BẢO LÃNH

ANH/CHỊ HÃY LIÊN HỆ NGAY NẾU CÓ NHU CẦU




Hợp đồng bảo lãnh là một trong các biện pháp đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự quy định tại Điều 318 BLDS. Trong đó dùng tài sản của bên thứ ba để bảo đảm cho nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ (người vay) nếu người vay không trả nợ hoặc không còn khả năng trả nợ thì xử lý tài của người bảo lãnh để trừ nợ.Trong số 7 biện pháp đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự theo quy định của pháp luật hiện hành thì không có biện phám nào là "thế chấp tài sản của bên thứ ba". Theo quy định của pháp luật thì thế chấp chỉ có "hai bên" còn bảo lãnh mới có "bên thứ ba - Bên thế chấp".


NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA HỢP ĐỒNG GỒM

- Phạm vi bảo lãnh;

- Cá nhân tham gia bảo lãnh

- Loại tài sản bảo lãnh

- Quyền các bên tham gia Hợp đồng bảo lãnh;

- Nghĩa vụ của các bên tham gia Hợp đồng bảo lãnh

- Thời hạn thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh;

- Xử lý tài sản của người bảo lãnh;

- Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng bảo lãnh


NGHĨA VỤ ĐƯỢC BẢO ĐẢM

Những nội dung trong hợp đồng cần phải được thống nhất và hợp lý, trong đó cần nêu rõ rằng một phần hay toàn bộ khoản vay bao gồm cả nợ gốc, nợ lãi, lãi phạt và phí nếu có đã được bảo đảm, bao gồm:
  • Ngày tháng hợp đồng bảo lãnh
  • Giá trị khoản cấp tín dụng.
  • Lãi suất thời hạn
  • Mục đích vay vốn.
  • Tổng dư nợ tối đa được bảo đảm.
LƯU Ý
Hợp đồng bảo lãnh cần một giao kết chắc chắn và sự đảm bảo về tính pháp lý cao, do đó cần có sự công chứng. nếu ai đó dám mang tài sản của mình ra (thường là ô tô hoặc nhà đất) để "đặt cược"(bảo đảm) cho khả năng trả nợ của một tổ chức hoặc cá nhân khác với Ngân hàng thì phải hiểu rõ hậu quả pháp lý của sự bảo đảm đó và hợp đồng nhất thiết phải là hợp đồng bảo lãnh.



Điểm 4.6/5 dựa vào 87 đánh giá

Bài liên quan